Home / TIN TỨC / Nhận biết các loại phát ban và cách điều trị hiệu quả

Nhận biết các loại phát ban và cách điều trị hiệu quả

Có thể thấy, bất kỳ trẻ sơ sinh nào khi sinh ra cũng có nguy cơ mắc các bệnh về da như mề đay, rôm sảy, mụn nhọt,… Đặc biệt là các bệnh phát ban do dị ứng hoặc virus… Vậy làm sao để nhận biết các loại phát ban cũng như cách điều trị hiệu quả hãy cùng theo dõi bài viết sau.

1. Bệnh thủy đậu

*Virus gây bệnh

  • Virus zona (VZV)

*Triệu chứng

Sau một thời gian ủ bệnh khoảng hai tuần, các mụn nước đỏ hình thành trên cơ thể, chân tay, mặt, da đầu, v.v., và lan rộng ra khắp cơ thể. Thường đi kèm theo sốt và ngứa. Những phát ban lên tới đỉnh điểm vào 2-3 Trong ngày, tiếp đến nó khô lại thành vảy đen và lành trong khoảng 7 vào ngày.

*Cách điều trị

Bệnh có thể tự khỏi, nhưng nó sẽ điều trị nhanh hơn nếu bạn áp dụng thuốc kháng vi-rút (người ta nói rằng nó trị khỏi sớm hơn chặng 2 ngày). Thuốc hạ nóng và thuốc mỡ ngứa cũng được bốc thuốc. Nếu toàn bộ các mụn nước khô (bong vảy) là bệnh đã được kiểm soát.

  • Sau khi bệnh thủy đậu phát triển, nó ẩn nấp trong hạch ba đầu, v.v., và đc kích hoạt lại bởi hiện trạng miễn dịch của người đó và tăng sinh bệnh zona.
  • Tiêm phòng trong vòng 72 h sau khoảng thời gian giao tiếp với người mắc bệnh thủy đậu có nguy cơ ngăn ngừa nhiễm trùng.

2. Ban đỏ lan nhiễm (bệnh táo)

*Virus gây bệnh

  • Parvovirus ở cơ thể

*Biểu hiện

Những biểu hiện cảm lạnh có thể được nhìn ra trong chặng một tuần sau khoảng thời gian bị nhiễm trùng. Khoảng hai tuần sau, má chuyển qua màu đỏ như 1 quả táo, cùng lúc, các đốm và đốm đỏ xuất hiện bên trên đùi và cánh tay. Mặt có khả năng bị ngứa ngáy, khó chịu.

*Điều trị

  • Không nhất thiết phải điều trị bởi vì nó có thể tự khỏi sau vài ngày. Hãy chăm sóc cẩn thận, chu đáo và tránh ánh nắng mặt trời.

3. Phát ban đột ngột

*Vi rus gây bệnh

  • Vi khuẩn herpes ở trẻ sơ sinh

*Đối tượng mắc bệnh

  • Trẻ 6 tháng tới 1,5 tuổi (90% dưới 1 tuổi)

*Hiện tượng bệnh

Sốt cao đột ngột kéo dài 4-5 đến ngày. Cơn sốt biến mất, và vào cùng đến ngày hoặc vào ngày hôm sau, một vết mẩn đỏ có kích cỡ không đều lộ diện và lan khắp cơ thể. Nhìn chung, người ta bảo rằng em trẻ có tâm trạng giỏi khi bị nóng cao, nhưng không tồn tại gì xa lạ lúc bé ăn không ngon miệng và có hiện trạng chung không nhỏ.

  • Phát ban lộ diện do nóng và phát ban đột ngột có nguy cơ được dự đoán. Điều cần thiết là mãi mãi suy xét bản lĩnh của những bệnh khác Bên cạnh đó bạn mắc nóng.

4. Bệnh chốc lở truyền nhiễm (Tobihi)

*Nguyên nhân gây bệnh

  • Staphylococcus aureus

*Dấu hiệu bệnh

  • Các mụn nước vỡ ra, tạo ra một sưng sưng và lan nhanh đến những vị trí bên cạnh hoặc xa.

*Cách chữa trị

  • Dùng kháng sinh đường uống và bôi thuốc mỡ có chứa kháng sinh.

5. Bệnh Kawasaki (MCLS)

*Đối tượng mắc bệnh

  • Nó phổ biến ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuổi.
  • Bệnh gây viêm các động mạch bên trên khắp cơ thể, và nguyên nhân không rõ ràng.

*Biểu hiện

  • Sốt cao kéo dài hơn 5 vào ngày.
  • Mắt đỏ như sung huyết.
  • Đỏ môi, lưỡi giống như lưỡi hình thành, y như dâu rừng.
  • Ban đỏ thất thường ở lòng bàn tay, mông, sườn lưng, v.v.
  • Chân tay sưng phù nề, cứng (vì nó sưng mặt sau của bàn tay và ngón tay, và kế tiếp, tiến về phía đầu ngón tay ngón chân).
  • Hạch sưng nổi ở cổ.
  • Vết tiêm chủng BCG đỏ.
  • Loạt các triệu chứng xuất hiện, bao gồm xuất hiện mủ.

*Điều trị

  • Nếu bạn bị bệnh Kawasaki, bạn cần đến nơi khám bệnh trung bình khoảng hai tuần. Chữa trị là-globulin và aspirin.
  • Nếu quá trình đang xảy đến giỏi đẹp, đừng quá lo lắng. Như một biến tướng, hẹp và phình mạch máu có khả năng hình thành trong các mao mạch vành đang cưu mang tim. Sau thời điểm xuất viện, siêu âm tim và điện tâm đồ sẽ đc tiến hành thường xuyên.

6. Ban xuất huyết

Ban chảy máu là những đốm chảy máu xảy ra bên dưới màng nhầy.

Có giảm tiểu cầu vô căn (ITP) trong đó đái cầu giảm và ban xuất huyết kích ứng trong đó chảy máu là vì viêm mạch kích thích.

– Giảm tiểu cầu vô căn: ITP

  • Nguyên nhân chưa rõ. Những kháng thể phá hủy tiểu cầu của người bệnh được hình thành, và những đốm đỏ xuất hiện trên các chi và cơ thể. Khác với chảy máu dưới da, chảy máu cam và tiểu máu.

– Ban xuất huyết dị ứng

  • Phổ biến ở trẻ nhỏ từ 3-10 tuổi và là bệnh viêm mạch thông thường gặp gỡ nhất ở trẻ nhỏ.
  • Nguyên do chưa rõ. Đây được xem là 1 trong những căn bệnh dẫn đến viêm virus toàn thân do sự dị ứng của không ít loại kháng nguyên không giống nhau như streptococcus, mycoplasma và adenovirus, dẫn đến tăng sản xuất kháng thể IgA, một trong các loại globulin miễn kháng.

*Biểu hiện

  • Điểm xuất huyết (hầu không còn mọi những ngôi trường hợp): các đốm xuất huyết khá nổi lên xuất hiện đối xứng chủ yếu ớt ở các chi bên dưới và mông. Nhiều lúc nó lan ra các chi trên, cơ thể, phương diện, v.v. Nó có thể đi ra trẻ trung và tràn đầy năng lượng bên trên khu vực nén sock.
  • Đau khớp và sưng khớp (60-70%): thường xảy ra nhất ở khớp đầu gối và bàn chân. Nó xảy ra ở khớp cổ tay và đôi mắt cá chân và thường là hai đơn vị. Đau thông thường gây ra khó đi lại.
  • Sôi bụng (khoảng 50%): Đau lặp đi lặp lại và dữ dội, thường xuyên đi kèm nôn nôn. Phân có máu hoặc melena có khả năng đc công nhận.
  • Phù toàn bộ (30-50%): góp mặt một biện pháp đau đớn phía trên mặt, đầu, sống lưng của bàn chân, sống lưng của bàn tay, v.v.
  • Viêm thận (viêm thận xuất huyết; chặng 50%) kiểm tra nước tiểu tiện cho thấy thêm những khác lạ như máu và protein bí ẩn. Đi tiểu tiện định kỳ rất quan trọng vì nó có nguy cơ xuất hiện sau chặng một năm.

*Điều trị

  • Chủ yếu là trị triệu chứng.
  • Thư giãn và ngủ được xem là cần thiết, và khi đau bụng dữ dội, đối tượng mắc bệnh phải nhập viện và đc tiêm steroid.

Tổ đỉa

 Như thể da được nâng lên một chút. Chúng có thể lớn hoặc nhỏ tuổi và kết nối để phân thành bản đồ hoặc vòng.

*Nguyên nhân

Nó có nguy cơ nguyên nhân là đồ ăn thức uống, thực vật, động vật hoặc thuốc, nhưng thông thường không chẩn đoán đc Nguồn gốc. So với trẻ em, thường xuyên là vì thể trạng kém như vi rút lạnh, căng thẳng, và mệt mỏi.

Thực tế, các triệu chứng bệnh tổ đỉa xuất hiện theo đợt và sẽ tiếp tục tái phát khi có điều kiện thích hợp. Qua một đợt tiến triển, bệnh sẽ để lại những vết thâm, sẹo hoặc dấu vết nhất định.

*Điều trị

Sử dụng thuốc kháng histamine.